Báo Đồng Nai điện tử
Hotline: 0915.73.44.73 Quảng cáo: 0912174545 - 0786463979
En

Các chính sách hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất

08:08, 09/08/2010

Chủ tịch UBND tỉnh vừa ký quyết định ban hành quy định về các chính sách hỗ trợ và tiêu chuẩn, thủ tục xét tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Báo Đồng Nai xin thông tin đầy đủ quyết định này đến bạn đọc.

Chủ tịch UBND tỉnh vừa ký quyết định ban hành quy định về các chính sách hỗ trợ và tiêu chuẩn, thủ tục xét tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Báo Đồng Nai xin thông tin đầy đủ quyết định này đến bạn đọc.

 

* Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất

 

1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp (kể cả đất vườn, ao và đất nông nghiệp trong khu dân cư) thì được hỗ trợ ổn định đời sống theo quy định sau đây:

 

a. Thu hồi từ 30 - 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 6 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 12 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ là 24 tháng.

 

b. Thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 12 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ là 36 tháng.

 

c. Mức hỗ trợ quy định tại điểm a, b vừa nêu trên cho 1 nhân khẩu trong 1 tháng được tính bằng tiền tương đương 30kg gạo theo thời gian trung bình tại thời điểm hỗ trợ.

 

d. UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi căn cứ khoản 1 điều 14 Thông tư số 14/2009 của Bộ Tài nguyên - môi trường, chịu trách nhiệm xác nhận hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp.

 

2. Khi Nhà nước thu hồi đất của tổ chức kinh tế, hộ sản xuất, kinh doanh có đăng ký kinh doanh, mà bị ngừng sản suất, kinh doanh thì được hỗ trợ bằng 30% một năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của 3 năm liền kề trước đó.

 

Việc thu hồi đất nông nghiệp sẽ được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất ở mức cáo hơn trước đây.

3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) của các nông, lâm trường quốc doanh khi Nhà nước thu hồi đất mà thuộc đối tượng là cán bộ, công nhân viên của nông, lâm trường quốc doanh đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp đang trực tiếp sản xuất nông, lâm nghiệp; hộ gia đình, cá nhân nhận khoán đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn sống chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp thì được hỗ trợ bằng tiền. Mức hỗ trợ bằng 75% giá đất bồi thường tính theo diện tích đất thực tế thu hồi, nhưng không vượt hạn mức diện tích giao đất nông nghiệp quy định tại điều 70 Luật Đất đai năm 2003.

 

* Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở

 

1. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư nhưng không được công nhận là đất ở; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở dọc kênh mương và dọc tuyến đường giao thông thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm còn được hỗ trợ bằng 50% giá đất ở của thửa đất đó.

Nhà ở như nêu trên là nhà ở mà tại thời điểm tạo lập không vi phạm quy hoạch sử dụng đất đã được công bố hoặc không vi phạm các quy định tại khoản 4 điều 14 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25-5-2007 của Chính phủ thì mới được hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định này.

 

2. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn; thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp còn được hỗ trợ bằng 35% giá đất ở trung bình của khu vực có đất thu hồi.

Hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng đất nông nghiệp (không bồi thường bằng tiền) thì được hỗ trợ ổn định sản xuất, bao gồm: hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi cho sản xuất nông nghiệp, các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, kỹ thuật trồng trọt chăn nuôi và kỹ thuật nghiệp vụ đối với sản xuất, kinh doanh dịch vụ công thương nghiệp.

 

Mức hỗ trợ do tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường phối hợp với cơ quan quản lý về nông nghiệp (Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế hoặc Sở  Nông nghiệp và phát triển nông thôn...) xem xét đề xuất UBND cấp thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường quyết định cho phù hợp với từng trường hợp cụ thể.

 

Giá đất ở trung bình của khu vực có đất thu hồi được xác định bằng trung bình cộng các mức giá đất ở khu vực thu hồi đất theo quy định trong bảng giá đất của UBND tỉnh Đồng Nai. Nếu khu vực thu hồi đất không có đất ở thì giá đất ở trung bình được xác định bằng trung bình cộng các mức giá đất ở của xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi theo quy định trong bảng giá đất của UBND tỉnh Đồng Nai.

 

Trường hợp không xác định được giá đất ở trung bình của khu vực thì xác định theo giá đất ở của thửa đất ở gần nhất có cùng vị trí theo quy định trong bảng giá đất của UBND tỉnh Đồng Nai.

 

3. Diện tích được hỗ trợ quy định tại khoản 1, khoản 2 nêu trên bằng diện tích thực tế bị thu hồi nhưng tối đa không quá 5 lần hạn mức diện tích giao đất ở được UBND tỉnh Đồng Nai quy định tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ.

 

4. Khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn quy định tại khoản 1, khoản 2 nêu trên được xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài vùng của làng, bản, thôn, ấp, buôn, phum, sóc và các điểm dân cư tương tự.

 

5. Trường hợp mức giá bồi thường và hỗ trợ đối với đất nông nghiệp; đất vườn, ao quy định tại khoản 1, khoản 2 lớn hơn mức giá bồi thường đất ở tương ứng thì chỉ được bồi thường và hỗ trợ bằng với mức giá đất ở tương ứng.

 

6. Chủ tịch UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi chịu trách nhiệm xác nhận thửa đất nông nghiệp; thửa đất ở có vườn, ao quy định tại khoản 1, khoản 2 của phần này.

 

(Còn tiếp)

 

 

 

Tin xem nhiều