Báo Đồng Nai điện tử
Hotline: 0915.73.44.73 Quảng cáo: 0912174545 - 0786463979
En

Các chính sách hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất

09:08, 02/08/2010

Chủ tịch UBND tỉnh vừa ký quyết định ban hành quy định về các chính sách hỗ trợ và tiêu chuẩn, thủ tục xét tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Báo Đồng Nai xin thông tin đầy đủ quyết định này đến bạn đọc.

Chủ tịch UBND tỉnh vừa ký quyết định ban hành quy định về các chính sách hỗ trợ và tiêu chuẩn, thủ tục xét tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Báo Đồng Nai xin thông tin đầy đủ quyết định này đến bạn đọc.

 

* Hỗ trợ di chuyển

 

1. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ chi phí di chuyển theo mức quy định sau:

 

a. Hỗ trợ di chuyển trong phạm vi địa giới hành chính huyện, TX.Long Khánh, TP.Biên Hòa là 4 triệu đồng/hộ.

 

b. Hỗ trợ di chuyển trong phạm vi địa giới hành chính tỉnh nhưng ra ngoài phạm vi địa giới hành chính huyện, TX.Long Khánh, TP.Biên Hòa là 6 triệu đồng/hộ.

 

c. Hỗ trợ di chuyển ra ngoài tỉnh là 8 triệu đồng/hộ.

 

d. Trường hợp nhà cho thuê (có hợp đồng cho thuê nhà được cơ quan có thẩm quyền chứng thực) thì chủ cho thuê nhà được hỗ trợ chi phí di chuyển với mức bằng 50% chi phí quy định tại điểm a, b và c nêu trên.

 

2. Tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc đang sử dụng đất hợp pháp khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển cơ sở sản xuất, kinh doanh thì được hỗ trợ kinh phí để tháo dỡ, di chuyển và lắp đặt. Mức hỗ trợ được tính theo chi phí thực tế tại thời điểm di dời, trên cơ sở tổ chức kê khai và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường kiểm tra trước khi trình cơ quan thẩm quyền quyết định.

 

Trường hợp không xác định được chi phí tháo dỡ, di chuyển và lắp đặt thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường thuê cơ quan có chức năng thẩm định giá để xác định trước khi trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.

 

3. Hỗ trợ tiền thuê nhà ở trong thời gian chờ bố trí vào khu tái định cư.

 

a. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất ở phải di chuyển chỗ ở đủ tiêu chuẩn tái định cư theo quy định tại điều 18 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT mà chưa được bố trí tái định cư hoặc tạm cư thì được hỗ trợ tiền thuê nhà ở như sau:

 

Tại các huyện là 800 ngàn đồng/hộ/tháng.

 

Tại TX.Long Khánh là 1 triệu đồng/hộ/tháng.

 

Tại TP.Biên Hòa là 1,5 triệu đồng/hộ/tháng.

 

b. Số tiền hỗ trợ áp dụng cho hộ có số nhân khẩu 6 người trở xuống, nếu hộ có số nhân khẩu lớn hơn 6 người thì mỗi nhân khẩu tăng thêm được hỗ trợ 200 ngàn đồng/tháng tại các huyện, 250 ngàn đồng/tháng tại TX.Long Khánh và TP.Biên Hòa nhưng số tiền hỗ trợ tối đa không quá 1,6 triệu đồng/hộ/tháng tại TX.Long Khánh và 2,5 triệu đồng/hộ/tháng tại TP.Biên Hòa.

 

c. Số tháng được hỗ trợ là thời gian thực tế chờ bố trí vào khu tái định cư và được tính từ thời điểm phải di dời đến sau thời điểm được giao đất tái định cư là 5 tháng hoặc từ thời điểm phải di dời đến sau thời điểm được giao nhà tái định cư là 1 tháng.

 

4. Trường hợp bị giải tỏa bằng 30% diện tích nhà trở lên, phải tạm di chuyển ra ngoài để chờ sửa chữa lại nhà thì được hỗ trợ chi phí di chuyển và tiền thuê nhà bằng 50% mức hỗ trợ quy định nêu trên. Thời gian hỗ trợ tiền thuê nhà là 3 tháng.

 

* Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hội đất ở

 

1. Giá trị suất tái định cư tối thiểu theo quy định tại khoản 1 điều 19 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP quy định cụ thể như sau:

 

a. Tại TP.Biên Hòa là 300 triệu đồng.

 

b. Tại các huyện: Long Thành, Nhơn Trạch, Trảng Bom và TX.Long Khánh là 250 triệu đồng.

 

c. Tại các huyện còn lại là 200 triệu đồng.

 

2. Giá trị suất đầu tư hạ tầng của lô đất tái định cư tập trung theo quy định tại khoản 2 điều 19 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP quy định cụ thể như sau:

 

a. Tại TP.Biên Hòa là 150 triệu đồng.

 

b. Tại các huyện: Long Thành, Nhơn Trạch, Trảng Bom, TX.Long Khánh là 120 triệu đồng.

 

c. Tại các huyện còn lại là 100 triệu đồng.

 

3. Việc hỗ trợ tái định cư đối với một số trường hợp thực hiện như sau:

 

a. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận đất ở, nhà ở tái định cư mà số tiền phải nộp để nhận đất ở, nhà ở đó lớn hơn giá trị suất tái định cư tối thiểu theo quy định tại khoản 1 (của phần hỗ trợ tái định cư) thì phải nộp khoản tiền chênh lệch đó. 

 

b. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận đất ở, nhà ở tái định cư mà số tiền được bồi thường, hỗ trợ nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu theo quy định tại khoản 1 (của phần hỗ trợ tái định cư) thì được nhận khoản tiền chênh lệch đó.

 

4. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận đất ở, nhà ở tái định cư mà số tiền được bồi thường, hỗ trợ nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu theo quy định tại khoản 1 điều 19 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP, tự lo chỗ ở thì được nhận một trong các khoản hỗ trợ như sau:

 

a. Khoản tiền tương đương với khoản chênh lệch giữa giá trị suất tái định cư tối thiểu với số tiền được bồi thường, hỗ trợ.

 

b. Khoản tiền bằng giá trị suất đầu tư hạ tầng theo quy định tại khoản 2 của phần tái định cư.

 

(Còn tiếp)

 

 

Tin xem nhiều